Giới thiệu Hội

Hội Môi trường Giao thông Vận tải Việt Nam — tổ chức xã hội – nghề nghiệp tập hợp các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực môi trường giao thông vận tải, vì một nền giao thông xanh và bền vững.

Về chúng tôi

Giới thiệu chung

Hội Môi trường giao thông vận tải Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện của các tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực môi trường giao thông vận tải và các lĩnh vực liên quan, trên phạm vi cả nước. Hội hoạt động theo Điều lệ được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 162/QĐ-BNV ngày 10/3/2023.

Tên gọi

  • Tên tiếng Việt: Hội Môi trường giao thông vận tải Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Transport Environment Association.
  • Tên viết tắt tiếng Anh: VTEA.

Biểu tượng (logo) của Hội, nếu có, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật (Điều 1 Điều lệ Hội).

Tôn chỉ, mục đích

Hội tập hợp, đoàn kết, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong nghề nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động; góp phần thúc đẩy phát triển bền vững lĩnh vực môi trường giao thông vận tải của Việt Nam và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Điều 2 Điều lệ Hội).

Địa vị pháp lý và trụ sở

  • Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng (logo), tài khoản và cơ quan ngôn luận riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Bộ Nội vụ phê duyệt.
  • Trụ sở chính của Hội đặt tại Hà Nội; Hội có thể thành lập Văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
  • Hội là hội viên tổ chức của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

(Điều 3 Điều lệ Hội)

Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

Hội hoạt động trên phạm vi cả nước và liên kết với các cá nhân, tổ chức khác của Việt Nam trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải trên phạm vi toàn quốc. Hoạt động của Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội (Điều 4 Điều lệ Hội).

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

(Điều 5 Điều lệ Hội)

Tìm hiểu thêm

Chặng đường phát triển

Lịch sử hình thành

Phần này chỉ nêu những mốc pháp lý được ghi trong văn bản Điều lệ Hội hiện hành. Các nội dung lịch sử khác của Hội sẽ được Hội bổ sung khi hoàn thiện tư liệu.

Cơ sở pháp lý của Điều lệ hiện hành

  • Điều lệ hiện hành là Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Môi trường giao thông vận tải Việt Nam, gồm 8 chương và 27 điều.
  • Điều lệ đã được Đại hội đại biểu lần thứ IV (nhiệm kỳ 2022 - 2027) của Hội biểu quyết thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2022 tại Hà Nội (khoản 1 Điều 27 Điều lệ).
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Điều lệ tại Quyết định số 162/QĐ-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2023; quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Căn cứ của quyết định phê duyệt

Quyết định của Bộ Nội vụ nêu các căn cứ gồm: Luật quy định quyền lập hội ngày 20 tháng 5 năm 1957; Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

Đại hội nhiệm kỳ

Theo Điều 13 Điều lệ, Đại hội nhiệm kỳ của Hội được tổ chức năm năm một lần; Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

Xem toàn văn tại Điều lệ Hội.

Tôn chỉ, mục đích

Tôn chỉ, mục đích

Tôn chỉ

Hội Môi trường giao thông vận tải Việt Nam (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện của tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực môi trường giao thông vận tải và các lĩnh vực liên quan, trên phạm vi cả nước (khoản 1 Điều 2 Điều lệ Hội).

Mục đích

Theo khoản 2 Điều 2 Điều lệ, mục đích của Hội nhằm:

  • tập hợp, đoàn kết, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên;
  • chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong nghề nghiệp;
  • nâng cao hiệu quả hoạt động;
  • góp phần thúc đẩy phát triển bền vững lĩnh vực môi trường giao thông vận tải của Việt Nam;
  • đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Cam kết trong hoạt động

Hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật (Điều 5). Hội không lợi dụng hoạt động của mình để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức (khoản 1 Điều 7), đồng thời xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động Hội (khoản 10 Điều 7).

Xem toàn văn tại Điều lệ Hội.

Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ

Điều lệ Hội quy định riêng quyền hạn của Hội (Điều 6) và nhiệm vụ của Hội (Điều 7). Dưới đây là phần tóm tắt bằng ngôn ngữ dễ đọc, giữ nguyên ý nghĩa của Điều lệ; nội dung đầy đủ xem tại Điều lệ Hội.

Quyền hạn của Hội (Điều 6)

  • Đại diện và bảo vệ hội viên: tuyên truyền mục đích của Hội; đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến nhiệm vụ của Hội; bảo vệ danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên (khoản 1).
  • Góp ý chính sách, kiến nghị: tham gia ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 2).
  • Nghiên cứu, tư vấn, phản biện, giám định xã hội: tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, tư vấn, phản biện và giám định xã hội về bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải theo đề nghị của cơ quan nhà nước (khoản 3).
  • Thông tin cho hội viên: cập nhật và cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật; chủ động nghiên cứu, tìm kiếm các dự án liên quan và giúp hội viên tránh các vi phạm liên quan đến bảo vệ môi trường giao thông vận tải (khoản 4).
  • Bồi dưỡng nguồn nhân lực: tham gia, phối hợp với cơ quan chức năng bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên ngành; hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, đơn vị nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học kinh tế (khoản 5).
  • Tài chính: gây quỹ từ hội phí và các nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, tư vấn, phản biện, dịch vụ theo quy định của pháp luật; nhận tài trợ hợp pháp trong và ngoài nước; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho những hoạt động gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao (khoản 6, 7).
  • Xuất bản, khen thưởng, hội thảo: xuất bản tạp chí và ấn phẩm chuyên ngành; biểu dương, khen thưởng hội viên xuất sắc; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế (khoản 8, 9, 11).
  • Tổ chức trực thuộc và quan hệ quốc tế: thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội; gia nhập tổ chức quốc tế, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế cùng lĩnh vực theo quy định của pháp luật (khoản 10, 12).

Nhiệm vụ của Hội (Điều 7)

  • Chấp hành pháp luật và Điều lệ Hội, kể cả các quy định về sở hữu trí tuệ, tạp chí, xuất bản, quyền tác giả; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục (khoản 1).
  • Tập hợp, đoàn kết, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung; hỗ trợ hội viên làm tốt công tác xây dựng và phát triển lĩnh vực bảo vệ môi trường giao thông vận tải, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ mới (khoản 2).
  • Tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện kiến thức; hướng dẫn, giám sát hội viên tuân thủ pháp luật, chính sách của Nhà nước và quy định của Hội (khoản 3).
  • Đại diện cho hội viên kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về chủ trương, chính sách, biện pháp liên quan; giới thiệu thành tựu và năng lực của hội viên trong nghiên cứu, tư vấn phản biện (khoản 4).
  • Mở rộng quan hệ, hợp tác với tổ chức, cá nhân hoạt động cùng lĩnh vực ở trong và ngoài nước (khoản 5).
  • Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động hằng năm, Đại hội nhiệm kỳ và bất thường, thay đổi chức danh lãnh đạo chủ chốt, thay đổi địa chỉ trụ sở, sửa đổi Điều lệ, thành lập Văn phòng đại diện và tổ chức trực thuộc (khoản 6); chấp hành sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước (khoản 7).
  • Hòa giải tranh chấp, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội (khoản 8); lập và lưu giữ danh sách hội viên, sổ sách, chứng từ tài sản, tài chính, biên bản các cuộc họp (khoản 9).
  • Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động Hội (khoản 10); quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật (khoản 11).
Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức

Chương IV Điều lệ Hội quy định về tổ chức và hoạt động của Hội. Phần dưới đây tóm tắt các nội dung chính; khi cần đối chiếu, vui lòng xem toàn văn Điều lệ Hội.

Cơ cấu tổ chức (Điều 12)

  1. Đại hội;
  2. Ban Chấp hành;
  3. Ban Thường vụ;
  4. Ban Kiểm tra;
  5. Văn phòng và các ban chuyên môn;
  6. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật.

Đại hội (Điều 13)

Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức năm năm một lần do Ban Chấp hành triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc trên 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị. Đại hội thông qua báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm kỳ mới, sửa đổi Điều lệ, quyết định số lượng và bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, quyết định khen thưởng hội viên và các vấn đề lớn khác. Nghị quyết được thông qua khi có quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành; việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc giải thể Hội cần ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành. Trong 30 ngày sau Đại hội, Hội gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ và Bộ Giao thông vận tải.

Ban Chấp hành (Điều 14)

Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức, có nhiệm kỳ cùng nhiệm kỳ Đại hội và họp định kỳ mỗi năm một lần. Ban Chấp hành tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; quyết định triệu tập Đại hội, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; quyết định cơ cấu bộ máy và ban hành các quy chế của Hội; quyết định số lượng và bầu Ban Thường vụ, bầu hoặc miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký; phát triển quan hệ hợp tác trong nước và nước ngoài.

Ban Thường vụ (Điều 15)

Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên; họp định kỳ sáu tháng một lần. Ban Thường vụ giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết, điều hành công việc giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành, quyết định việc thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội, quyết định kết nạp, khai trừ, xóa tên hội viên theo quy định do Ban Chấp hành ban hành, khen thưởng, kỷ luật hội viên và giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

Ban Kiểm tra (Điều 16)

Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên; Trưởng ban phải là ủy viên Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và quy chế của Hội; kiểm tra tư cách và hoạt động của hội viên; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của các tổ chức thuộc Hội; tổng hợp, đề xuất giải quyết các tranh chấp, đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký (Điều 17, 18)

Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ, là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và là chủ tài khoản của Hội. Phó Chủ tịch giúp việc cho Chủ tịch theo sự phân công; Phó Chủ tịch thường trực được ủy quyền điều hành công việc khi Chủ tịch vắng mặt. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành bầu, điều hành hoạt động thường ngày của Hội và Văn phòng Hội theo phân công của Chủ tịch.

Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc (Điều 19)

Văn phòng Hội là cơ quan giúp việc do Chánh Văn phòng đảm nhiệm, thực hiện công việc hành chính tổng hợp, thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên, phục vụ các cuộc họp, hội nghị, hội thảo. Khi có nhu cầu, Hội có thể thành lập các ban chuyên môn để thực hiện chương trình, dự án, đề án, và các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Tài chính, khen thưởng, kỷ luật

Nguồn thu, khoản chi và nguyên tắc quản lý tài chính, tài sản của Hội (công khai, minh bạch, tiết kiệm) được quy định tại Chương VI (Điều 21 đến Điều 23); khen thưởng và kỷ luật tại Chương VII (Điều 24, 25). Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo Điều 20.

Ban lãnh đạo

Ban lãnh đạo

Điều lệ Hội quy định các chức danh lãnh đạo, cách thức bầu và nhiệm vụ của từng chức danh. Thông tin về các thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ nhiệm kỳ hiện tại sẽ được Hội cung cấp để cập nhật tại đây.

Các chức danh lãnh đạo theo Điều lệ

  • Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ; là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và là chủ tài khoản của Hội; triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo Điều lệ và nghị quyết của Đại hội (Điều 17).
  • Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu, giúp việc cho Chủ tịch, phụ trách một số mặt hoạt động theo phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch. Phó Chủ tịch thường trực giúp Chủ tịch điều hành hoạt động của Hội và được ủy quyền điều hành công việc khi Chủ tịch vắng mặt (Điều 17).
  • Tổng Thư ký do Ban Chấp hành bầu, điều hành hoạt động thường ngày của Hội và Văn phòng Hội; chuẩn bị nội dung các kỳ sinh hoạt của Ban Chấp hành; lập báo cáo hằng năm và báo cáo nhiệm kỳ; quản lý tài liệu, tài sản và tài chính của Hội (Điều 18).
  • Trưởng Ban Kiểm tra do Đại hội bầu và phải là ủy viên Ban Chấp hành Hội (Điều 16).

Nhiệm kỳ

Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra và Chủ tịch Hội theo nhiệm kỳ của Đại hội (năm năm một lần). Điều lệ hiện hành đã được Đại hội đại biểu lần thứ IV (nhiệm kỳ 2022 - 2027) thông qua.

Xem thêm cơ cấu tổ chức của Hội và Điều lệ Hội.

Cùng Hội kiến tạo giao thông xanh

Tìm hiểu Điều lệ Hội và đăng ký trở thành hội viên ngay hôm nay.